Thursday, April 3, 2014

Lá sake có tác dụng như thế nào với người bị thống phong?

Lá sake có tác dụng như thế nào với người bị thống phong (hay còn gọi là benh gut)?
Lá sake có tác dụng như thế nào với người bị thống phong
Tác dụng của lá Sakê với bệnh thống phong (ảnh minh họa)
Theo nhiều tài liệu cho biết cây sakê ở nước ta thường được trồng nhiều ở phía Nam. Vấn đề dùng làm thuốc hoàn toàn chỉ dựa theo kinh nghiệm dân gian vì chưa có tài liệu khoa học chính thức nào nói về cách sử dụng sakê làm thuốc. Phần được sử dụng làm thuốc được trong cây sakê gồm có vỏ cây, rễ, lá cây.và cả nhựa cây. Riêng quả sakê có thể dùng làm lương thực vì có giá trị dinh dưỡng rất cao.
Theo đông y đã tổng kết những kinh nghiệm trị bệnh dùng sakê như sau: rễ có tính làm dịu, trị ho; lá cây có tác dụng lợi thủy, thanh nhiệt, tiêu viêm; vỏ cây có tác dụng sát trùng.
Các kết quả theo dõi trên những bệnh nhân dùng lá sakê trị bệnh theo kinh nghiệm dân gian cho thấy lá sakê có tác dụng trong một số bệnh như tang huyet ap, bệnh thống phong, soi than, viêm gan, tiểu đường type 2.
Riêng đối với bệnh thống phong, kinh nghiệm dân gian dùng lá sakê tươi (hai lá, khoảng 100 gam), nấu nước uống trong ngày (phối hợp với 100 gam dưa leo và 50 gam cỏ xước khô (ngưu tất nam).
Như vậy đã rõ là có thể dùng lá sakê trong việc điều trị bệnh thống phong (phối hợp với các vị thuốc như trên) nhưng hiện vẫn chưa có kết quả nghiên cứu nghiêm túc nào nói đến cơ chế tác dụng của thuốc, tỉ lệ thành công cũng như những ảnh hưởng lâu dài trên cơ thể người bệnh khi dùng bài thuốc kinh nghiệm này.

Bạn đã được chẩn đoán bị bệnh thống phong, thì tốt nhất bạn hãy tham khảo ý kiến thầy thuốc về vấn đề dùng lá sakê trị bệnh. Chỉ xem lá sakê như là một phương cách điều trị hỗ trợ bên cạnh các phương pháp điều trị chính thống cho đến khi có những nghiên cứu khoa học về sakê.
Bs PHAN MINH TRÍ
(Theo tuoitre.com.vn)

Sunday, March 30, 2014

Một số cách giúp giảm đau bụng kinh hiểu quả

Dau bung kinhbenh phu nu thường gặp hàng tháng, tuy nhiên nếu không chú ý khám và điều trị kịp thời có thể sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe của chị em, vì dau bung kinh là biểu hiện của rất nhiều bệnh nguy hiểm khác nhau như: lac noi mac tu cung, u xơ tử cung, u nang buong trung, rất có thể chị em sẽ phải chua vo sinh nếu không điều trị bệnh sớm.
mot so cach giam dau bung kinh hieu qua
Một số cach giam dau bung kinh hieu qua (ảnh minh hoa)
Trong những ngày có kinh nguyệt, một số chị em phụ nữ thường có cảm giác đau bụng dữ dội, kèm theo đó là cảm giác người buồn nôn, chóng mặt, mệt lả đi. Theo các nhà khoa học, các triệu chứng đó do nguyên nhân là các rối loạn hóa học trong cơ thể. Để giảm cơn đau trong kỳ kinh nguyệt, chị em phụ nữ nên đọc phương pháp giảm dau bung kinh nguyệt hiệu quả tại nhà trong bài này.
Cách giảm đau bụng kinh
Không được vận động quá mức: Trong khi có kinh và một ngày trước, sau kỳ kinh, chị em phụ nữ không nên luyện tập thể thao hoặc lao động nặng, chỉ nên đi bộ và vận động nhẹ nhàng để tăng cường sức khỏe và sự dẻo dai của cơ thể.
Tránh xúc động trong những ngày có kinh: Khi có kinh chị em nên giữ cho tâm hồn mình được thư thái, thoải mái, giảm bớt căng thẳng, hạn chế stress sẽ góp phần làm dịu cơn đau..
Chế độ ăn uống: Nên ăn đủ chất nhưng hạn chế ăn thức ăn có đồ cay, nóng gây táo bón dễ làm dau bung kinh nặng thêm. Nên uống nước chanh nóng, dùng các loại vitamin hỗn hợp và chất khoáng có chứa canxi.Không nên ăn những thức ăn chế biên tinh mà cần ăn nhiều rau, trái cây, cá và hạn chế các loại thực phẩm ngọt, mặn. Không ăn những thứ có tác dụng giữ nước như giấm, táo, ngó sen,… Không uống cà phê, chè, cô ca cô la vì có chất cafein có thể gây khó chịu, bồn chồn trong kỳ kinh nguyệt.
Tránh tiếp xúc lạnh trong những ngày “đèn đỏ”. Cần giữ ấm cơ thể trước, trong và sau khi hành kinh. Về mùa thu – đông – xuân, chị em không nên bơi lội, tám rửa bằng nước lạnh, uống nước lạnh, làm việ nơi đồng sâu bởi khi bị kích thích tử cung sẽ co bóp mạnh, gây đau;
Trong những ngày này, nên tắm nước ấm nóng và cho thêm một chút muối vào chậu nước tắm; Khi trời lạnh nên sưởi ấm khi có kinh, vì hơi ấm làm máu dễ lưu thông và tạo cho cơ bắp thư giãn, nhất là vùng xương chậu thường bị co cứng và sưng huyết trong những ngày này.
Khi đau bụng kinh thì nên làm gì?
Nên chườm bụng bằng chai hoặc túi nước nóng (chú ý tránh nóng quá sẽ gây bỏng).
Massage bàn chân cho bớt đau vì bàn chân có những huyệt đạo liên quan tới vùng chậu đồng thời các bạn có thể ngâm chân trong nước ấm pha muối cho thư giãn.
Giã hoặc xắt lát gừng, chườm vào phần bụng dưới 5-7 phút, sức nóng của gừng sẽ giúp bạn làm dịu cơn đau.
Dán cao hoặc xoa dầu nóng sưởi ấm vùng bụng giúp máu lưu thông dễ dàng.
Massage nhẹ và thường xuyên phần bụng dưới khi đang có kinh giúp cơ bụng không bị co thắt quá đột ngột và giảm đau thật hiệu quả.
Uống vitamin E 2 ngày trước khi có kinh và tiếp tục đến ngày thứ 3 của chu kỳ.
Trường hợp đau nhiều quá các bạn có thể uống thuốc giảm đau theo chỉ dân của bác sỹ và tuyệt đối không được tự ý dùng bất kỳ một loại thuốc nào nếu không có hướng dẫn của bác sỹ.
Với một số phương pháp giảm dau bung kinh nguyệt hiệu quả tại nhà ở phía trên sẽ giúp chị em giảm hẳn cơn đau bụng và những khó chịu trong kỳ kinh nguyệt một cách dễ dàng, hiệu quả. Chúc chị em chị em phụ nữ chúng mình luôn trẻ, đẹp, tự tin mỗi ngày nhé.

 Sưu tầm

Wednesday, March 26, 2014

Viêm khớp dạng thấp dễ gây tàn phế

Viem khop dang thap không những chỉ gây khó khăn trong vận động mà nó còn làm biến dạng các khớp, cũng chính vì thế mà bệnh nhân bị viem khop dang thap rất có thể bị tàn phế, nếu không chữa trị kịp thời
viem khop dang thap
Bệnh viêm khớp dạng thấp dễ gây tàn phế (ảnh minh họa)
Hậu quả nặng nề từ bệnh:
Bà N.T.V (55 tuổi) bị đau khớp từ nhiều năm nay và hay bị cứng khớp vào buổi sáng, các khớp tay của bà đã bị sưng phù, biến dạng các ngón. Bà V. cũng hay mệt mỏi, người xanh xao và sụt cân. Bà đến bệnh viện khám và được chẩn đoán viem khop dang thap.
Theo bác sĩ Ngô Thành Ý, khoa Y học thể thao, Bệnh viện Nhân dân 115 (TP.HCM), viem khop dang thap thường xảy ra ở nữ, lúc trẻ có thể gặp viem khop dang thap nhưng chưa biến dạng, về già bị biến dạng thấy rõ. Thường viêm những khớp nhỏ và vừa như khớp bàn tay, ngón tay, cổ tay và thường có tính di truyền.
Diễn tiến của bệnh bắt đầu từ biểu hiện đau, sưng một số khớp nhỏ ở bệnh nhân như cổ tay, bàn, ngón tay có tính đối xứng và di chuyển (chạy từ khớp này qua khớp khác). Về lâu dài thì khớp sẽ bị biến dạng.

Người bị viêm khớp dạng thấp sẽ bị khó khăn trong vận động, sinh hoạt như: đi lại, cầm nắm, kéo theo teo cơ gây giảm sút hiệu quả công việc...
Bác sĩ Thành Ý chia sẻ thêm, bệnh khởi phát lâu dài, bệnh nhân sẽ có nguy cơ bị tàn phế, đối với những bệnh nhân trên 50 tuổi giảm sút rõ rệt sức lao động, đặc biệt là không thể lao động nặng. Nguy cơ tử vong cũng có thể xảy ra với những người suy giảm chức năng vận động.
Dấu hiệu nhận biết bệnh
Khi bệnh nhân có biểu hiện đau, sưng các khớp cần đến khám. Khi viêm khớp lâu ngày sẽ dẫn đến biến dạng khớp cần phải phẫu thuật để sửa chữa các biến dạng đó như phẫu thuật nội soi, thay khớp.
Theo bác sĩ Thành Ý, viêm khớp dạng thấp để lại nhiều hậu quả nặng nề cho bệnh nhân, giảm sút tuổi thọ nhưng việc điều trị không thể khiến bệnh dứt hẳn. Vì vậy, việc chung sống hòa bình với bệnh là điều bệnh nhân cần xác định tư tưởng và lưu ý trong ăn uống, sinh hoạt.
Cách can thiệp của bác sĩ nhằm mục đích không để khớp bị biến dạng vì khi khớp biến dạng sẽ gây nhiều biến chứng cho bệnh nhân và bệnh diễn tiến nặng, việc chữa trị càng khó khăn hơn.
bác sĩ Thành Ý chia sẻ, cần hướng bệnh nhân tránh sống ở những vùng khí hậu quá lạnh vì benh viem khop dang thap sẽ nặng thêm, nên đến những chỗ khí hậu ôn hòa, tập thể thao như đạp xe, dưỡng sinh, bơi lội...
Với những trường hợp đến bệnh viện đã bị biến dạng thì sẽ điều trị nội khoa hoặc phẫu thuật để bệnh nhân có thể hòa nhập tốt hơn vào cuộc sống.


Tuesday, March 25, 2014

Lạc nội mạc tử cung những điều cần biết

Lac noi mac tu cung là một trong những benh phu nu thường mắc phải hiện nay, tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ về bệnh này, vì thế rất nó không những chỉ gây ảnh hưởng đến sức khỏe mà bệnh này còn ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình của chị em.
lac noi mac tu cung
Lạc nội mạc tử cung (ảnh minh họa)
Trong kì kinh bình thường, lớp lót mặt trong tử cung sẽ thành lập và bong ra mỗi tháng. Lớp lót này chỉ nên giới hạn bên trong tử cung là tốt nhất. Nhưng lớp này cũng có thể phát triển ở các vị trí khác của vùng chậu. Những tế bào nội mạc này có thể tìm thấy ở buồng trứng, ruột, bàng quang, cổ tử cung, âm đạo và vòi trứng. Trong lúc rụng trứng, những cơ quan có thể bị kích thích bởi ảnh hưởng của hormon. Nếu những tế bào lạc này không được loại bỏ khỏi cơ thể, chúng có thể gây tích tụ máu và dịch, tạo ra sẹo và gây dính. Tình trạng này dẫn tới đau vùng chậu trong kì kinh và giữa kì kinh. Triệu chứng thường gặp là đau lắt nhắt, rối loạn thói quen tiêu tiểu và dễ gây vô sinh.

Triệu chứng của lạc nội mạc tử cung
Triệu chứng này ở một số người triệu chứng khá rõ ràng, một số khác thì rất mơ hồ. Triệu chứng sẽ khác nhau tuỳ vào giai đoạn nào của chu kì kinh, ví dụ giai đoạn rụng trứng hoặc giai đoạn có kinh.
-       Đau vùng chậu lắt nhắt
-       Đau khi quan hệ tình dục
-       Táo bón, đầy hơi, chướng bụng, tiêu chảy
-       Ra nhiều kinh, có cục máu đông, chu kì kinh thất thường
-       Cảm thấy đuối sức, mệt mỏi, thiếu năng lượng
-       Thai ngoài tử cung hoặc vô sinh
-       Đau lưng và cảm giác nặng chì chì ở lưng
-       Đau hậu môn
-       Khó chịu khi tiểu, có thể có máu trong nước tiểu
-       Đau giữa kì kinh, thường liên quan lúc rụng trứng
Bởi vì triệu chứng có thể mơ hồ và giống với một số bệnh lý khác, nên việc định bệnh cần có thời gian. Các nghiên cứu ở Mỹ cho thấy có những trường hợp phải mất cả 10 năm trời mới định bệnh chính xác là lạc nội mạc tử cung. Tuổi mắc bệnh trung bình là 27 tuổi.

Chẩn đoán bệnh
Chẩn đoán chắc chắn dựa vào việc nội soi và lấy mẫu mô làm xét nghiệm để xác định mẫu mô đó đúng là tế bào nội mạc tử cung. 

Lạc nội mạc tử cung gây vô sinh?
Ống dẫn trứng rất nhỏ và rất dễ bị tắc nghẽn. Bất cứ chướng ngại nào cản trở trứng đi dọc theo ống dẫn trứng đều có thể gây vô sinh. Những vết dính xung quanh có thể ngăn chặn sự di chuyển của trứng dọc theo ống dẫn trứng. Đồng thời, ngăn cản tinh trùng tìm đến trứng. Những dây dính có thể làm xê dịch vị trí vòi trứng và buồng trứng trong vùng chậu. Phần nội mạc tử cung bị lạc có thể che phủ toàn bộ buồng trứng ngăn cản trứng rụng vào ống dẫn trứng.
Khi nội mạc tử cung xuất hiện trong tử cung sẽ gây ra chảy máu. Tương tự, khi nó ở trên buồng trứng, kinh nguyệt sẽ xuất hiện. Nếu không có cách nào lấy ra, phần máu cũ có thể tạo thành những túi chứa máu trên buồng trứng và làm ảnh hưởng quá trình rụng trứng.
Những chất tiết ra do viêm nhiễm ở vùng chậu đều có thể gây bất lợi cho tinh trùng cũng như cản trở trứng vào tử cung. Cũng có khi những chất này ảnh hưởng chính các tế bào nội mạc tử cung, dẫn đến một số vấn đề trong lúc thụ thai và quá trình phát triển sớm của phôi.
Ở một số người, quá trình rụng trứng có thể bị gián đoạn. Nếu số trứng ít và rụng trứng bất thường, thì khả năng thụ thai sẽ giảm theo. Lac noi mac tu cung sẽ làm giảm chất lượng trứng cũng như khả năng thụ tinh và khả năng phát triển. Chỉ khoảng 1/3 phụ nữ bị Lac noi mac tu cung là gặp khó khăn trong quá trình thụ thai. Thật ra, chỉ khi nào các sẹo lớn và dính mới ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Do đó, cũng có nhiều phụ nữ bị Lac noi mac tu cung và vẫn có thai được bình thường. Một số người thì được định bệnh sau khi đã có con. Mặc dù vậy, Lac noi mac tu cung vẫn là một trong những nguyên nhân hàng đầu khiến phụ nữ vô sinh.

Nguyên nhân gây bệnh Hiện có nhiều cách giải thích nguyên nhân của Lac noi mac tu cung mặc dù chưa có lý do nào được khẳng định cả
-       Trong lúc hành kinh, một số máu có thể trào ngược lại ống dẫn trứng và vào ổ bụng. Hệ miễn dịch ở một số phụ nữ sẽ phản ứng lại và tạo ra các đáp ứng miễn dịch.
-       Tuyến giáp có vấn đề cũng làm tăng nguy cơ bị lạc nội mạc tử cung.
-       Các yếu tố di truyền cũng ảnh hưởng khả năng bị lạc nội mạc tử cung. Khoa học đã chứng minh mẹ bị Lac noi mac tu cung thì con gái cũng có khả năng bị.
-       Một khả năng khác là trong giai đoạn phát triển phôi thai, các tế bào nội mạc tử cung có thể rơi ra ngoài tử cung và đến các cơ quan xung quanh.
-       Lac noi mac tu cung còn bị ảnh hưởng bởi yếu tố môi trường nhưng cơ chế chính xác thì mọi người vẫn chưa biết.

 Suu tầm

Monday, March 24, 2014

Những điều cần biết về hội chứng thận hư

Than hu là một chứng bệnh về thận, đây là hậu quả của một số bệnh như đái tháo đường, lupus ban đỏ hệ thống…, ở người lớn tỷ lện mắc bệnh này lên tới trên 30%.
Hội chứng than hu ở nữ
Hội chứng than hu ở nữ (ảnh minh họa)
Triệu chứng bệnh than hu
Hội chứng than hu có biểu hiện chính là phù ngoại biên, xuất hiện khi nồng độ albumin máu hạ dưới 30g/lít. Phù còn do giữ muối (bởi bệnh thận) hoặc do giảm áp lực keo trong lòng mạch.
Thời gian đầu, phù chỉ ở những tổ chức lỏng lẻo như mi mắt hoặc bàn chân nhưng nhanh chóng thành phù mọng đa màng.
Bệnh nhân có thể bị khó thở do phù phổi và tràn dịch màng phổi hoặc chèn ép cơ hoành do cổ trướng. Triệu chứng tức bụng do cổ trướng cũng thường gặp.
Trong hội chứng than hu, bệnh nhân thường dễ bị nhiễm khuẩn do mất các globulin miễn dịch và các thành phần bổ thể qua nước tiểu.
Nguyên nhân gây hộichứng than hu
Do đái tháo đường -  đái tháo đường là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hội chứng than hu, tổn thương phổ biến nhất là xơ hóa cầu thận lan tỏa. Nếu lượng đường trong máu cao có thể phá hủy những mạch máu của cầu thận dẫn đến bệnh thận do đái tháo đường. Quá trình thận tổn thương diễn ra âm thầm, từ từ trong nhiều năm. Biểu hiện chính của bệnh là kích thước thận to ra do phì đại và tăng sinh tế bào, xét nghiệm thấy protein niệu. Những tổn thương ở thận nếu không được ngăn chặn, chữa trị kịp thời có thể gây ra suy thận. Khi đã bị suy thận hoàn toàn, bệnh nhân chỉ có thể lọc máu bằng chạy thận nhân tạo hoặc cấy ghép thận mới để tiếp tục sống. Phòng ngừa bệnh bằng cách khống chế đường máu và điều trị tăng huyết áp sẽ làm chậm tiến triển của bệnh thận do ĐTĐ.
Do thoái hóa dạng tinh bột: đây là bệnh có sự lắng đọng chất dạng tinh bột protein xơ ở ngoại bào của một hay nhiều cơ quan. Bệnh nguyên phát hay thứ phát sau khi viêm, đa u tuỷ xương, hoặc các bệnh ác tính. Bệnh gây protein niệu không tương xứng với mức độ lan rộng tổn thương ở thận. Thận to ra do lắng đọng các chất dạng tinh bột, cầu thận chứa đầy chất lắng đọng. Trong thể bệnh thứ phát, bệnh sẽ lui nếu nguyên nhân chính gây bệnh được loại bỏ. Tiến triển của thoái hóa dạng tinh bột tiên phát đến suy thận giai đoạn cuối là 2-3 năm, bệnh nhân tử vong chủ yếu do suy tim và suy thận. Điều trị bằng phương pháp ghép thận là giải pháp duy nhất.
Do lupus ban đỏ hệ thống: đây là bệnh tự miễn toàn thân mà tổn thương thận rất hay gặp. Bệnh gây tổn thương cả hội chứng than hu lẫn viêm thận. Bệnh nhân cần xét nghiệm nước tiểu thường xuyên để phát hiện đái máu và protein niệu. Điều trị cần phải dùng corticoid là chủ yếu.
Điều trị hội chứng than hu
Khi bệnh nhân mất protein, cần hạn chế vừa phải lượng protein đưa vào cơ thể (0,5 - 0,6g/kg/ngày) vì thường thấy chức năng thận giảm ở một số thể bệnh khi ăn nhiều protein. Mặt khác vẫn phải bù đủ lượng protein mất qua nước tiểu hàng ngày để tránh cân bằng âm.
Cần hạn chế cho bệnh nhân ăn muối là cách điều trị phù chủ yếu
Bên cạnh đó đa số bệnh nhân vẫn phải dùng thuốc lợi tiểu như thiazid, lasix để chống phù. Cả hai thuốc này đều gắn mạnh với protein. Nếu hạ albumin máu nặng, thuốc đến cầu thận ít, nên cần dùng liều cao. Việc kết hợp hai thuốc này làm tăng tác dụng lợi tiểu, nhất là khi có phù nhiều, tràn dịch màng phổi và cổ trướng.
Tăng lipid máu, thường có tăng cholesterol máu và tăng triglycerid máu. Thay đổi chế độ ăn và tập thể dục vẫn được khuyến khích.
Tình trạng tăng đông, nếu hạ albumin máu dưới 20g/lít có thể có tình trạng tăng đông. Bệnh nhân bị hội chứng suy thận thường bị mất các chất như kháng thrombin III, protein C, protein S qua nước tiểu và tăng hoạt hoá tiểu cầu. Do đó rất dễ xảy ra tắc các tĩnh mạch thận và các tĩnh mạch nơi khác do khối đông. Vì vậy, bệnh nhân cần dùng thuốc chống đông từ 3 - 6 tháng. Trường hợp bệnh nhân bị tắc mạch thận hoặc có các khối đông tái phát cần phải điều trị chống đông suốt đời.
BS. Trần Tất Thắng

Sunday, March 23, 2014

Viêm khớp dạng thấp là gì?



Viem khop dang thap là một bệnh về khớp thường gặp bên cạnh viêm đa khớp, đây thực chất là bệnh thấp khớp mạn, tự miễn, hay gặp chủ yếu ở nữ giới.
 
viem khop dang thap
Viem khop dang thap (ảnh minh họa)
Nguyên nhân benh viem khop dang thap
Có thể là vi khuẩn, vi rút, dị nguyên,nhưng chưa được xác minh chắc chắn.
Bệnh có liên quan rõ rệt đến giới và tuổi.
Bệnh có tính chất gia đình và 60-70% bệnh nhân mang yếu tố kháng nguyên phù hợp tổ chức HLA-DR4 (trong khi ở người bình thường là 30%).
Sau sang chấn, cơ thể suy yếu, sinh đẻ, lạnh ẩm kéo dài.
Cơ chế sinh bệnh viem khop dang thap
Triệu chứng lâm sàng
Khởi phát: Bệnh viem khop dang thap 85% bắt đầu từ từ, tăng dần, 15% đột ngột với các dấu viêm cấp; đa số bằng viêm một khớp, đó là một trong các khớp bàn tay (cổ tay, bàn ngón, ngón gần), gối. Kéo dài từ vài tuần đến vài tháng rồi chuyển qua giai đoạn toàn phát.
Toàn phát: Viêm nhiều khớp.
Bệnh viem khop dang thap gặp som là các khớp ở chi, trội ở xa gốc: cổ tay, bàn ngón, ngón gần nhất là ngón 2 và ngón 3. Gối, cổ chân, bàn ngón và ngón chân.
Muộn là các khớp: Khuỷu, vai, háng, đốt sống cổ, thái dương hàm, ức đòn.
Xu hướng lan ra 2 bên và đối xứng: Sưng, đau và hạn chế vận động, ít nóng đỏ, có thể có nước ở khớp gối. Đau tăng nhiều về đêm gần sáng, cứng khớp buổi sáng. Các ngón tay có hình thoi, nhất là các ngón 2 và ngón 3. Biến dạng khớp đặc trưng xuất hiện chậm hơn: bàn tay gió thổi, bàn tay lưng lạc đà.
Triệu chứng ngoài khớp: Viem khop dang thap thường gây ra các biểu hiện như sốt nhẹ, da xanh, ăn ngủ kém, gầy, rối loạn thần kinh thực vật.
Biểu hiện cận khớp:
Hạt dưới da: Nổi gồ lên khỏi mặt da, chắc, không đau d: 0,5-2cm thường gặp ở trên xương trụ gần khớp khuỷu, trên xương chày gần khớp gối, số lượng từ một đến vài hạt. Da khô teo, phù 1 đoạn chi, hồng ban lòng bàn tay.
Teo cơ: rõ rệt ở vùng quanh khớp viêm, viêm gân: hay gặp gân Achille.
Bệnh viem khop dang thap rất ít kho gây tổn thương cơ tim kín đáo, có thể có viêm màng ngoài tim. Viêm màng phổi nhẹ, xơ phế nang.lách to và giảm bạch cầu trong hội chứng Felty, Xương mất vôi, gãy tự nhiên.
Ngoài ra bệnh còn có thể gây viêm giác mạc, viêm mống mắt, đè ép các dây thần kinh ngoại biên, thiếu máu nhược sắc, rối loạn thần kinh thực vật, nhiễm Amyloid có biểu hiện chủ yếu ở thận, thường xuất hiện rất muộn.
Cận lâm sàng: Gồm X quang, dấu sinh học và sinh thiết
X quang: Giai đoạn đầu thấy mất vôi ở vùng đầu xương. Sau đó là khuyết xương hay ăn mòn xương phần tiếp giáp với sụn khớp, rồi hẹp khe khớp. Sau cùng là huỷ phần sụn khớp và đầu xương gây dính và biến dạng khớp.
Sinh học: Gồm dấu viêm, rối loạn miễn dịch, dịch khớp. Tốc độ lắng máu tăng, α2 globulin tăng, hồng cầu giảm.
Waaler Rose: Phát hiện yếu tố thấp trong huyết thanh. Phản ứng dương tính khi ngưng kết với độ pha loãng huyết thanh bệnh nhân từ 1/32.
Dịch khớp: Giảm độ nhầy, tăng bạch cầu, tế bào hình nho 10% số tế bào dịch khớp. tế bào hình nho là những bạch cầu đa nhân trung tính đã nuốt những phức hợp miễn dịch.
Sinh thiết: Màng hoạt dịch hay hạt dưới da.
Sinh thiết màng hoạt dịch thấy năm tổn thương: sự tăng sinh các hình lông của màng hoạt dịch, tăng sinh các lớp phủ hình lông, xuất hiện những đám hoại tử giống như tơ huyết, tăng sinh mạch máu tân tạo, thâm nhập nhiều tế bào viêm quanh các mạch máu. Khi có từ ba tổn thương trở lên có thể hướng đến chẩn đoán xác định.
Sinh thiết hạt dưới da: Ở giữa là một đám hoại tử dạng tơ huyết, chung quanh bao bọc bởi nhiều tế bào Lympho và tương bào.
Chẩn đoán: Cần phải sớm đ điều trị bệnh viem khop dang thap có kết quả.
Tiêu chuẩn của hội thấp học Mỹ 1987 về viem khop dang thap: Gồm 7 điểm, trong đó tiêu chuẩn từ 1 - 4 phải có thời gian ít nhất 6 tuần, chẩn đoán dương tính cần ít nhất 4 tiêu chuẩn, đó là:
Cứng khớp buổi sáng: kéo dài ít nhất 1 giờ.
Sưng đau ít nhất 3 nhóm khớp trong số 14 nhóm: ngón tay gần, bàn ngón tay, cổ tay, khuỷu, gối, cổ chân, bàn ngón chân (2 bên = 14).
Sưng đau 1 trong 3 khớp của bàn tay: ngón gần, bàn ngón, cổ tay.
Sưng khớp đối xứng.
Có hạt dưới da.
Phản ứng tìm yếu tố thấp huyết thanh dương tính (Waaler-Rose +).
Hình ảnh X quang điển hình.
Tuyến cơ sở thiếu cận lâm sàng: chẩn đoán có thể dựa vào các điểm sau:
Phụ nữ 30-50 tuổi.
Viêm nhiều khớp xa gốc chi.
Khởi đầu từ từ, tiến triển ít nhất 6 tuần.
Đau trội về đêm và cứng khớp buổi sáng.
Chẩn đoán phân biệt
Giai đoạn đầu (< 6 tuần):
Thấp khớp cấp: dựa vào tuổi, tính chất viêm...
Thấp khớp phản ứng: sau các bệnh nhiễm khuẩn, không đối xứng.
Hội chứng Reiter: Viêm khớp, viêm niệu đạo và kết mạc mắt.
Giai đoạn sau (> 6 tuần):
Thoái khớp: lớn tuổi, không có dấu viêm.
Đau khớp trong bệnh tạo keo nhất là luput ban đỏ.
Viêm cột sống dính khớp: nam giới, đau cột sống lưng, thắt lưng cùng chậu.

Saturday, March 22, 2014

Thoát vị đĩa đệm và cách phòng tránh bệnh

Thoát vị đĩa đệm là hiện tượng đĩa đệm bị dịch chuyển ra khỏi vị trí của nó ở bên trong cột sống, có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh như thoái hóa đĩa đệm, nứt rách, bệnh này gây đau đớn và ảnh hưởng rât nhiều đến đời sống hàng ngày của người bệnh
thoát vị đĩa đệm
Thoát vị đĩa đệm (ảnh minh họa)
Dấu hiệu nhận biết bệnh thoái hóa cột sống
Thoát vị đĩa đệm có thể xảy ra ở bất kỳ đoạn nào của cột sống, Thoát vị cũng có thể không nhận biết được khi không có triệu chứng vì nó không gây đè ép vào rễ dây thần kinh. Hiện nay nhờ có chẩn đoán hình ảnh nên chúng ta phát hiện được cả thoát vị có triệu chứng (đau) và không có triệu chứng. Các triệu chứng chính của thoát vị là:
Đau kịch phát khi ta kích thích nhóm cơ: khi cúi, khi ho hắt hơi hoặc gắng sức. Đau tăng lên khi ngồi lâu, hoặc tư thế đứng hoặc nằm sấp.
Nếu thoát vị vùng thấp của lưng: sẽ gây đau lưng, có kết hợp hoặc không triệu chứng đau dọc dây Thần kinh tọa.
Nếu thoát vị đĩa đệm vùng cổ: sẽ có triệu chứng cứng và đau cổ. Đau lan ra 2 vai và cánh tay (thường là một bên), kèm theo có cảm giác tê kiến bò và nặng tay hoặc yếu cẳng hoặc cánh tay.
Nguyên nhân gây bệnh
Thoát vị đĩa đệm thường do thoái hóa đĩa đệm tăng lên theo tuổi tác. Đĩa đệm sẽ dần bị mất nước, từ đó mất đi độ mềm mại và dễ bị xẹp hoặc nứt khi có áp lực tác động lên, thậm chí chỉ là tác động đè nén hay vặn xoắn nhẹ.
Hầu hết mọi người đều không thể chỉ ra nguyên nhân chính xác tại sao mình bị thoát vị đĩa đệm. Đôi khi là do bạn dùng cơ lưng thay vì cơ đùi và chân để nhấc vật nặng khiến cho cột sống bị vặn xoắn quá mức.
Phụ nữ mang thai và quá tải trọng lượng cũng làm tăng áp lực gánh nặng thêm cho cột sống.
Tiền sử gia đình là một yếu tố nguy cơ. Nếu trong gia đình có thành viên bị thoát vị đĩa đệm thì trong trường hợp này người trẻ cũng bị thoát vị do cấu trúc đĩa đệm và cột sống bị yếu.
Khi nào phải đi khám bệnh?
Những trường hợp nên đi khám Bác sỹ Chuyên khoa ngay là:
Khi bệnh nhân bị đau lưng >1 tuần gây khó chịu cho hoạt động thường ngày.
Đau lưng xảy ra ngay sau ngã hoặc sau chấn thương
Cơn đau đánh thức vào ban đêm
Đau kèm sốt và gầy sút chưa rõ nguyên nhân.
Thoát vị thông thường nếu được chăm sóc tốt sẽ ổn sau đợt điều trị khoảng 4-6 tuần, nếu không đỡ cần khám và tiếp tục liệu trình điều trị mới.
Những trường hợp đau lưng có kèm rối loạn cơ tròn, (bí đại tiểu tiện hoặc ỉa đái không tự chủ, hoặc yếu chi), nên đi khám cấp cứu.
Một vài phương pháp phòng tránh bệnh thoát vị đĩa đệm
Sống lành mạnh
Tập thể dục đều đặn, và nên khởi động tốt trước khi bắt tay vào việc.
Tập củng cố cho cơ thân, cơ bụng, cơ cổ lưng (có bài tập của các huấn luyện viên, chuyên gia vật lý)
Duy trì chỉ số khối cơ thể trong giới hạn bình thường (không quá béo và không quá gầy)
Tư thể đúng
Tư thế thẳng, đầu thẳng, nhìn thẳng, vai hướng ra sau.
Khi vác vật nặng, không để vặn cột sống mà nên gập gối, thẳng lưng, bê vật gần người nhất.
Khi lao động xúc đất cát, nên để lưng thẳng bằng cách, bước một chân lên trước và chùng gối xuống, lấy gối làm điểm tì để làm việc tránh gây xoắn vặn cột sống.
Trong công việc
Nếu phải đứng lâu, nên dùng ghế tựa thấp để chân, thay đổi chân từng bên cứ 5-10 phút đặt lên ghế/ lần.
Nếu phải ngồi lâu hàng giờ trong công sở hoặc lái xe lâu, nên có thời gian nghỉ để tránh căng cứng các cơ
Dùng ghế văn phòng thẳng để giúp cột sống luôn thẳng.
Khi ngồi làm việc có thể để gác chân cao hơn 1 chút so với háng.
Dùng ghế xoay để hạn chế xoắn vặn cột sống
Ngoài ra bạn cũng cần để ý khi có túi sách nên đeo trên vai hơn là cầm tay, tốt nhất là đeo trên hai vai cân đối. Khi xử lý vât nặng, động tác đẩy vật nặng được ưu tiên, tránh kéo vật nặng dễ gây sang chấn. Tránh đi giày, guốc cao quá (phần gót cao trên 5cm). Nên dùng giày dép vật liệu mềm.
Xem thêm thoai hoa cot song
Sưu tầm