Showing posts with label thống phong. Show all posts
Showing posts with label thống phong. Show all posts

Thursday, April 3, 2014

Lá sake có tác dụng như thế nào với người bị thống phong?

Lá sake có tác dụng như thế nào với người bị thống phong (hay còn gọi là benh gut)?
Lá sake có tác dụng như thế nào với người bị thống phong
Tác dụng của lá Sakê với bệnh thống phong (ảnh minh họa)
Theo nhiều tài liệu cho biết cây sakê ở nước ta thường được trồng nhiều ở phía Nam. Vấn đề dùng làm thuốc hoàn toàn chỉ dựa theo kinh nghiệm dân gian vì chưa có tài liệu khoa học chính thức nào nói về cách sử dụng sakê làm thuốc. Phần được sử dụng làm thuốc được trong cây sakê gồm có vỏ cây, rễ, lá cây.và cả nhựa cây. Riêng quả sakê có thể dùng làm lương thực vì có giá trị dinh dưỡng rất cao.
Theo đông y đã tổng kết những kinh nghiệm trị bệnh dùng sakê như sau: rễ có tính làm dịu, trị ho; lá cây có tác dụng lợi thủy, thanh nhiệt, tiêu viêm; vỏ cây có tác dụng sát trùng.
Các kết quả theo dõi trên những bệnh nhân dùng lá sakê trị bệnh theo kinh nghiệm dân gian cho thấy lá sakê có tác dụng trong một số bệnh như tang huyet ap, bệnh thống phong, soi than, viêm gan, tiểu đường type 2.
Riêng đối với bệnh thống phong, kinh nghiệm dân gian dùng lá sakê tươi (hai lá, khoảng 100 gam), nấu nước uống trong ngày (phối hợp với 100 gam dưa leo và 50 gam cỏ xước khô (ngưu tất nam).
Như vậy đã rõ là có thể dùng lá sakê trong việc điều trị bệnh thống phong (phối hợp với các vị thuốc như trên) nhưng hiện vẫn chưa có kết quả nghiên cứu nghiêm túc nào nói đến cơ chế tác dụng của thuốc, tỉ lệ thành công cũng như những ảnh hưởng lâu dài trên cơ thể người bệnh khi dùng bài thuốc kinh nghiệm này.

Bạn đã được chẩn đoán bị bệnh thống phong, thì tốt nhất bạn hãy tham khảo ý kiến thầy thuốc về vấn đề dùng lá sakê trị bệnh. Chỉ xem lá sakê như là một phương cách điều trị hỗ trợ bên cạnh các phương pháp điều trị chính thống cho đến khi có những nghiên cứu khoa học về sakê.
Bs PHAN MINH TRÍ
(Theo tuoitre.com.vn)

Thursday, March 20, 2014

Tăng axit uric máu là biểu hiện của bệnh gì?

Tang axit uric mau dễ làm cho mọi người hiểu nhầm là benh gut hay còn gọi là thống phong(theo y học cổ truyền), đây là quan nim sai lm vì ch coi là có bnh gút khi Tang axit uric mau  đi kèm vi s lng đng axit uric và gây tn thương khp hay nhng t chc khác.
Tang axit uric mau
Tang axit uric mau (ảnh minh họa)
Bình thường lượng axit uric trong máu luôn được gi n đnh nng đ dưới 70mg/l (420 micromol/l) đi vi nam; 60mg/l (360 micromol/l) đi vi n và được gi mc đ hng đnh do có s cân bng gia quá trình tng hp và đào thi cht này. Bt kỳ nguyên nhân nào làm mt cân bng quá trình này (tăng tng hp hoc gim thi tr) đu làm tăng axit uric trong máu.

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng bị tang axit uric mau
Nhóm suy gim kh năng bài xut axit uric ng thn tiên phát đa nguyên nhân, đc bit trong trường hp ăn nhiu thc ăn cha nhân purin, nghin rượu. Loi này thường có tính cht gia đình, khi phát thường do ung quá nhiu rượu. Đây là nhóm hay gp nht (90% các trường hp).
Nhóm tăng to axit uric nguyên phát (bm sinh). Đây là nhóm nguyên nhân hiếm gp (dưới 1%) do có các bt thường v enzym: thiếu ht hoàn toàn hoc mt phn enzym hypoxanthine guanine phosphoribosyltransferase (HGPRT), hoc do tăng hot tính ca enzym phosphoribosylpyrophosphate (PRPP).
Nhóm nguyên nhân còn li (chiếm khong 10%) là tình trng tăng axit uric th phát: tăng sn xut axit uric do ăn ung nhiu thc ăn có nhân purin (đc bit các tht màu đ như chó, bò, dê, cá bin...); ung nhiu rượu; tăng hy tế bào gp trong bnh đa u tu xương, thiếu máu tan máu, bnh bch cu (leucemie), dùng hóa cht gây đc tế bào trong điu tr ung thư; bnh vy nến... Tăng axit uric th phát còn do gim bài tiết axit uric thn. Nhóm này có các nguyên nhân như nghin rượu, suy thn mn tính, tăng huyết áp, tình trng nhim toan ceton trong bnh đái tháo đường hay nhn đói lâu ngày, tình trng nhim toan lactic người nghin rượu.
Mt trong nhng nguyên nhân gây gim bài tiết axit uric là do s dng thuc. Các thuc thường gp là aspirin liu thp; phenylbutazone liu thp; đa s các thuc li tiu dùng kéo dài (tr nhóm spironolactone) như thiazide, furosemide; thuc điu tr lao như ethambutol, pyrazinamid; các thuc axit ethacrynic, axit nicotinic...

Điu trị bệnh như thế nào?
Li ích ca vic điu tr tình trng tang axit uric mau   nhng bnh nhân đã b cơn gút là điu đã được chng minh. Nó góp phn hn chế, ngng các cơn gút cp tái phát cũng như biến chuyn bnh thành gút mn tính có ht tophi, si thn - suy thn do gút. Tuy nhiên trong trường hp tang axit uric mau  không triu chng thì còn nhiu tranh cãi. Có nên điu tr h axit uric hay không, điu tr như thế nào? Qua nhiu nghiên cu cho thy không có nhng bng chng mnh m ng h vic dùng thuc h axit uric trong trường hp này. Ngược li vi li ích ít i thu được là vic bnh nhân phi mt nhiu chi phí cho điu tr cũng như tăng nguy cơ mc nhiu biến chng do dùng thuc.
Trong trường hp tăng axit uric không triu chng nên tuân theo ch dn sau: ch dùng thuc khi nng đ axit uric máu quá cao, trên 10-12mg/dl (khong 700 mmol/l) hoc khi có s sn xut axit uric cp tính, ví d trong điu tr hoá tr liu trong bnh ung thư gây hy tế bào nhiu. Có th dùng liu pháp d phòng tình trng Tang axit uric mau   nhng trường hp d đoán trước là s có tình trng tăng axit uric nhiu, cp tính như trên. Khi đó li ích thu được ch yếu là tránh được tình trng suy thn cp do tăng lng đng tinh th urat ng thn. Thuc la chn hàng đu trong các trường hp này là thuc c chế xanthine oxidase như allopurinol (zyloric), tisopurine (thiopurinol) hoc thuc tiêu axit uric (enzym uricase).
Các trường hp xét nghim thường xuyên có tình trng tăng axit uric trên 10 mg/dl mà kháng vi các bin pháp điu chnh chế đ ăn ung, hoc có tin s gia đình b gút, b si thn kèm Tang axit uric mau , có du hiu tn thương thn đu cn phi dùng các thuc gim axit uric. Lưu ý không dùng thuc nhóm tăng thi axit uric như probenecid qua thn nhng bnh nhân có mt trong các biu hin sau: tin s hoc đang có si thn, suy thn, có ht tophi và gim bài tiết urat qua thn.

Tt c các trường hp Tang axit uric mau  không có triu chng khác mc đ trung bình (dưới 10mg/dl) đu cn thc hin các chế đ ăn ung sinh hot hp lý như vi các bnh nhân b gút mà chưa cn dùng thuc h axit uric máu. 

Monday, March 17, 2014

Phương pháp điều trị bệnh thống phong

Thống phong hay còn có tên gọi khác là benh gut, đây là bệnh chỉ chứng đau nhức xương khớp do phong tà gây nên. Sau đây là một số phương pháp chữa bệnh thống phong các bạn có thể tham khảo
thống phong
Bệnh thống phong (ảnh minh họa)
Nguyên tắc điều trị bệnh thống phong:
Tắc giả thông chi (bế tắc thì phải khai thông).
Trị phong, tiên trị huyết; huyết hành; phong tất diệt (muốn trị phong thì trước hết phải trị huyết, huyết lưu thông được thì phong tự hết).
Cấp tắc kỳ trị tiêu, hoãn tắc kỳ trị bản (cấp tính thì chữa ngọn, mạn tính thì chữa gốc).
Công bổ kiêm thi (vừa công vừa bổ).
Do được xếp vào phạm trù chứng tý cho nên từ xa xưa tới nay, các thầy thuốc phương Đông đều dựa trên cơ sở của phép biện chứng về chứng tý để chữa thống phong.
Phương pháp biện chứng luận trị thống phong theo các thể lâm sàng bao gồm:
Thể phong thấp nhiệt:
Chủ chứng: Đau khớp đột ngột, thường vào lúc nửa đêm, người có khi phát sốt. tại khớp sưng, nóng, đỏ, cự án; lưỡi đỏ, rêu vàng, dày. Mạch huyền, hoạt sác.
Phép trị: Trừ thấp thanh nhiệt, tiết trọc thông lạc.
Phương dược: Thanh trọc thống tý thang (Nhẫn đông đằng: 30g; Hoàng bá: 15g; Ý dĩ: 30g; Thổ phục linh: 30g; Mao đông thanh: 30g; Huyền sâm: 15g; Đương quy: 12g; Một dược: 10g; Ngưu tất: 15g; Phòng kỷ: 15g; Tần giao: 15g; Thất diệp liên: 30g), sắc uống mỗi ngày một thang.
Thể khí trệ trọc ứ:
Chủ chứng: Khớp sưng đau, không đi lại được, hay tái phát, bệnh kéo dài dai dẳng, người mệt mỏi, ngực sườn đầy tức, lâu ngày khớp xương xơ cứng, biến dạng. lưỡi ám tối, rêu trắng dày. Mạch huyền, hoạt, sáp.
Phép trị: Hành khí, hoạt huyết, trừ ứ thông lạc.
Phương dược: Trừ ứ thông lạc thang (Hoàng kỳ: 30g; Thương truật: 15g; Ý dĩ: 30g; Tỳ giải: 30g; Mao đông thanh: 30 g; Xuyên sơn giáp: 15g; Đương quy: 12g; Ngưu tất: 15g; Xích thược: 15g; Uy linh tiên: 15g; Trần bì: 6g; Xuyên khung: 8g), sắc uống mỗi ngày một thang.
Thể tỳ hư trọc ứ:
Chủ chứng: Khớp đau ê ẩm, cử động không linh hoạt, chân tay tê bì nổi u cục, người mệt mỏi vô lực. Tâm quý, khí đoản, buồn nôn. Chất lưỡi hồng nhạt có ấn răng, rêu lưỡi trắng hoạt. mạch trầm hoãn, tế sáp.
Phép trị: Kiện tỳ tiết trọc, trừ ứ thông lạc.
Phương dược: Phong kỷ hoàng kỳ thang gia vị (Hoàng kỳ: 30g; Phòng kỷ: 15g; Bạch truật: 12g; Ý dĩ: 30g; Cam thảo: 6g;  Tỳ giải: 30g; Thổ phục linh: 30g; Tằm xa: 15g; Xích thược: 15g; Mao đông thanh: 30g), sắc uống mỗi ngày một thang.
Thể thận hư trọc ứ:
Chủ chứng : Bệnh kéo dài lâu ngày dai dẳng, khớp biến dạng nổi u cục, có biến chứng tại thận như viêm thận,soi than, đau đầu huyễn vựng, tiểu tiện ít, tâm quý, phù thũng. Lưỡi đỏ, ít rêu. Mạch trầm huyền tế sáp.
Phép trị: Bổ thận tiết trọc, trừ ứ thông lạc.
Phương dược: Lục vị địa hoàng hoàn gia vị (Thục đia: 25g; Sơn dương: 12g; Phục linh: 15g; Sơn thù nhục: 12g; Trạch tả: 10g; Đan bì: 10g; Ích mẫu thảo: 30 g; Xa tiền thảo: 30g; Đỗ trọng: 15g; Hoàng kỳ: 30g), sắc uống mỗi ngày một thang.
Đông y có rất nhiều dạng để điều trị, bên cạnh việc dùng các thảo dược làm thuốc sắc uống thì việc tận dụng thảo dược làm thuốc bôi ngoài ra cũng được áp dụng trong điều trị bệnh thống phong:
Với thể phong thấp tê trở, dùng Cao phù hoàng (lá phù du, Sinh đại hoàng, Xích tiểu đậu cùng nghiền thành bột mịn theo tỷ lệ 4:6; trộn đều thành cao), bôi ngoài vết thương mỗi ngày một lần.
Với thể thấp nhiệt uẩn kết, dùng Trắc bách diệp 30g, Đại hoàng 30g, Hoàng bá 15g, Bạc hà 15g, Trạch lan 15g cùng nghiền thành bột, cho thêm mật ong và chút nước quấy thành hồ, bôi bên ngoài.
Với các thể ứ huyết, dùng Hồi dương ngọc long cao (Thảo ô, Ổi khương mỗi loại 90g; Xích thược, Bạch chỉ, Thiên nam tinh mỗi loại 30g; Nhục quế 15g, nghiền thành bột, trộn thành cao), bôi bên ngoài chỗ đau.
Với các thể ứ huyết trở lạc, dùng Quế xuyên ô, Chế thảo ô, Mộc qua, Hồng hoa mỗi loại 30g, cho thêm 2500ml nước đun thành 2000ml cao, rửa bên ngoài.
Với các thể thấp nhiệt tê trở, dùng liễu thụ hoa 30g, Kim tiền thảo 30g, bồ công anh 30g, thổ phục linh 30g, tử hoa địa đinh 30g, sinh đại hoàng 30g, cho lượng nước vừa đủ, đun trong 30 phút, sau đó rửa chỗ đau.