Showing posts with label tang axit uric mau. Show all posts
Showing posts with label tang axit uric mau. Show all posts

Monday, April 7, 2014

Dinh dưỡng phòng bệnh tăng axit uric máu

Tang axit uric mau liên quan mật thiết đến benh gut, đây là căn bệnh về khớp gây khó chịu cho người bệnh. Vậy làm sao để có thể hạn chế và phòng tránh việc tang axit uric mau thì các ban có thê tham khảo một vài lời khuyên sau về chế độ dinh dưỡng:
dinh dưỡng phòng bệnh tang axit uric mau
Dinh dưỡng phòng bệnh tang axit uric mau (ảnh minh họa)
Những thực phẩm không nên dùng nhằm hạn chế tang axit uric mau:
Không uống nhiều rượu mạnh. Không ăn các thức ăn chứa nhiều purine như: phủ tạng động vật: tim, gan, thận, lá lách, óc…, hột vịt, gà lộn, trứng cá, cá trích, cá đối, cá mòi. Không ăn mỡ động vật, không ăn đường.
Những thực phẩm cần hạn chế:
Hạn chế protid
Không ăn nhiều (vừa phải, điều độ) đồ biển (tôm, cua…).
Không ăn nhiều (vừa phải, điều độ) các loại đậu hạt, măng tây.
Không ăn nhiều (vừa phải, điều độ) chocolate, cacao, trà, cà phê.
Những thực phẩm nên dùng nhiều tốt cho người bị benh gut đồng thời tránh tình trạng bị tăng axit uric máu:
Các loại rau xanh, trái cây tươi.
Uống nhiều nước, nước khoáng có bicarbonate, nước sắc lá xakê.
Các loại ngũ cốc.
Sữa, trứng.
Chế độ sinh hoạt
Chống béo phì.
Tăng cường vận động.
Tránh stress, tránh gắng sức, tránh lạnh đột ngột…
Trong đa số trường hợp, chế độ ăn uống góp phần điều trị cho Bệnh gut và các bệnh kèm theo (tang huyet ap, đái tháo đường, rối loạn lipid máu…) chứ không thể thay được thuốc. Thực hiện tốt chế độ ăn uống có thể giảm bớt số lượng thuốc, số loại thuốc cần dùng, giảm bớt các hậu quả xấu của bệnh.
Chế độ ăn uống được sử dụng để thay thế thuốc trong một số ít trường hợp, người bệnh không dùng được các thuốc làm hạ axit uric (dị ứng thuốc, suy thận, suy gan…).
Đối với tình trạng tang axit uric mau :
Chế độ ăn uống và chế độ sinh hoạt sẽ giúp phòng ngừa bệnh Gut, làm giảm số người trở thành bệnh nhân Gut.
Như vậy, chế độ ăn uống không thể thay thế được các thuốc điều trị bệnh Gut, nhưng có một vai trò quan trọng trong điều trị, góp phần làm Bệnh gut và các bệnh kèm theo dễ kiểm soát hơn, giảm bớt liều thuốc phải dùng, giảm bớt số thuốc phải dùng. Chế độ ăn uống càng quan trọng hơn khi người bệnh bị dị ứng với các thuốc làm giảm axit uric máu, hoặc vì một lý do nào đó không sử dụng được các thuốc này. Chế độ ăn uống còn là biện pháp chính, không thể thiếu được trong việc phòng ngừa Bệnh gut cho các đối tượng có tang axit uric mau đơn thuần.
Các bệnh rối loạn chuyển hóa ở người thường đi kèm với nhau, ngày càng gia tăng và đang là một hiểm họa lớn cho loài người trong thế kỷ 21. Hội chứng chuyển hóa kinh điển gồm 4 biểu hiện: béo phì, cao huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu. Nay thêm một biển hiện thứ 5 là tang axit uric mau, nói cách khách, các bệnh nhân béo phì, cao huyết áp, bệnh mạch vành… rất dễ bị gut và ngược lại, bệnh nhân gut thường mắc bệnh các bệnh béo phì, xơ mỡ động mạch, rối loạn lipid máu, đái tháo đường, cao huyết áp, bệnh mạch vành.

 Sưu tầm

Thursday, March 20, 2014

Tăng axit uric máu là biểu hiện của bệnh gì?

Tang axit uric mau dễ làm cho mọi người hiểu nhầm là benh gut hay còn gọi là thống phong(theo y học cổ truyền), đây là quan nim sai lm vì ch coi là có bnh gút khi Tang axit uric mau  đi kèm vi s lng đng axit uric và gây tn thương khp hay nhng t chc khác.
Tang axit uric mau
Tang axit uric mau (ảnh minh họa)
Bình thường lượng axit uric trong máu luôn được gi n đnh nng đ dưới 70mg/l (420 micromol/l) đi vi nam; 60mg/l (360 micromol/l) đi vi n và được gi mc đ hng đnh do có s cân bng gia quá trình tng hp và đào thi cht này. Bt kỳ nguyên nhân nào làm mt cân bng quá trình này (tăng tng hp hoc gim thi tr) đu làm tăng axit uric trong máu.

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng bị tang axit uric mau
Nhóm suy gim kh năng bài xut axit uric ng thn tiên phát đa nguyên nhân, đc bit trong trường hp ăn nhiu thc ăn cha nhân purin, nghin rượu. Loi này thường có tính cht gia đình, khi phát thường do ung quá nhiu rượu. Đây là nhóm hay gp nht (90% các trường hp).
Nhóm tăng to axit uric nguyên phát (bm sinh). Đây là nhóm nguyên nhân hiếm gp (dưới 1%) do có các bt thường v enzym: thiếu ht hoàn toàn hoc mt phn enzym hypoxanthine guanine phosphoribosyltransferase (HGPRT), hoc do tăng hot tính ca enzym phosphoribosylpyrophosphate (PRPP).
Nhóm nguyên nhân còn li (chiếm khong 10%) là tình trng tăng axit uric th phát: tăng sn xut axit uric do ăn ung nhiu thc ăn có nhân purin (đc bit các tht màu đ như chó, bò, dê, cá bin...); ung nhiu rượu; tăng hy tế bào gp trong bnh đa u tu xương, thiếu máu tan máu, bnh bch cu (leucemie), dùng hóa cht gây đc tế bào trong điu tr ung thư; bnh vy nến... Tăng axit uric th phát còn do gim bài tiết axit uric thn. Nhóm này có các nguyên nhân như nghin rượu, suy thn mn tính, tăng huyết áp, tình trng nhim toan ceton trong bnh đái tháo đường hay nhn đói lâu ngày, tình trng nhim toan lactic người nghin rượu.
Mt trong nhng nguyên nhân gây gim bài tiết axit uric là do s dng thuc. Các thuc thường gp là aspirin liu thp; phenylbutazone liu thp; đa s các thuc li tiu dùng kéo dài (tr nhóm spironolactone) như thiazide, furosemide; thuc điu tr lao như ethambutol, pyrazinamid; các thuc axit ethacrynic, axit nicotinic...

Điu trị bệnh như thế nào?
Li ích ca vic điu tr tình trng tang axit uric mau   nhng bnh nhân đã b cơn gút là điu đã được chng minh. Nó góp phn hn chế, ngng các cơn gút cp tái phát cũng như biến chuyn bnh thành gút mn tính có ht tophi, si thn - suy thn do gút. Tuy nhiên trong trường hp tang axit uric mau  không triu chng thì còn nhiu tranh cãi. Có nên điu tr h axit uric hay không, điu tr như thế nào? Qua nhiu nghiên cu cho thy không có nhng bng chng mnh m ng h vic dùng thuc h axit uric trong trường hp này. Ngược li vi li ích ít i thu được là vic bnh nhân phi mt nhiu chi phí cho điu tr cũng như tăng nguy cơ mc nhiu biến chng do dùng thuc.
Trong trường hp tăng axit uric không triu chng nên tuân theo ch dn sau: ch dùng thuc khi nng đ axit uric máu quá cao, trên 10-12mg/dl (khong 700 mmol/l) hoc khi có s sn xut axit uric cp tính, ví d trong điu tr hoá tr liu trong bnh ung thư gây hy tế bào nhiu. Có th dùng liu pháp d phòng tình trng Tang axit uric mau   nhng trường hp d đoán trước là s có tình trng tăng axit uric nhiu, cp tính như trên. Khi đó li ích thu được ch yếu là tránh được tình trng suy thn cp do tăng lng đng tinh th urat ng thn. Thuc la chn hàng đu trong các trường hp này là thuc c chế xanthine oxidase như allopurinol (zyloric), tisopurine (thiopurinol) hoc thuc tiêu axit uric (enzym uricase).
Các trường hp xét nghim thường xuyên có tình trng tăng axit uric trên 10 mg/dl mà kháng vi các bin pháp điu chnh chế đ ăn ung, hoc có tin s gia đình b gút, b si thn kèm Tang axit uric mau , có du hiu tn thương thn đu cn phi dùng các thuc gim axit uric. Lưu ý không dùng thuc nhóm tăng thi axit uric như probenecid qua thn nhng bnh nhân có mt trong các biu hin sau: tin s hoc đang có si thn, suy thn, có ht tophi và gim bài tiết urat qua thn.

Tt c các trường hp Tang axit uric mau  không có triu chng khác mc đ trung bình (dưới 10mg/dl) đu cn thc hin các chế đ ăn ung sinh hot hp lý như vi các bnh nhân b gút mà chưa cn dùng thuc h axit uric máu.