Showing posts with label viêm đa khớp. Show all posts
Showing posts with label viêm đa khớp. Show all posts

Sunday, March 23, 2014

Viêm khớp dạng thấp là gì?



Viem khop dang thap là một bệnh về khớp thường gặp bên cạnh viêm đa khớp, đây thực chất là bệnh thấp khớp mạn, tự miễn, hay gặp chủ yếu ở nữ giới.
 
viem khop dang thap
Viem khop dang thap (ảnh minh họa)
Nguyên nhân benh viem khop dang thap
Có thể là vi khuẩn, vi rút, dị nguyên,nhưng chưa được xác minh chắc chắn.
Bệnh có liên quan rõ rệt đến giới và tuổi.
Bệnh có tính chất gia đình và 60-70% bệnh nhân mang yếu tố kháng nguyên phù hợp tổ chức HLA-DR4 (trong khi ở người bình thường là 30%).
Sau sang chấn, cơ thể suy yếu, sinh đẻ, lạnh ẩm kéo dài.
Cơ chế sinh bệnh viem khop dang thap
Triệu chứng lâm sàng
Khởi phát: Bệnh viem khop dang thap 85% bắt đầu từ từ, tăng dần, 15% đột ngột với các dấu viêm cấp; đa số bằng viêm một khớp, đó là một trong các khớp bàn tay (cổ tay, bàn ngón, ngón gần), gối. Kéo dài từ vài tuần đến vài tháng rồi chuyển qua giai đoạn toàn phát.
Toàn phát: Viêm nhiều khớp.
Bệnh viem khop dang thap gặp som là các khớp ở chi, trội ở xa gốc: cổ tay, bàn ngón, ngón gần nhất là ngón 2 và ngón 3. Gối, cổ chân, bàn ngón và ngón chân.
Muộn là các khớp: Khuỷu, vai, háng, đốt sống cổ, thái dương hàm, ức đòn.
Xu hướng lan ra 2 bên và đối xứng: Sưng, đau và hạn chế vận động, ít nóng đỏ, có thể có nước ở khớp gối. Đau tăng nhiều về đêm gần sáng, cứng khớp buổi sáng. Các ngón tay có hình thoi, nhất là các ngón 2 và ngón 3. Biến dạng khớp đặc trưng xuất hiện chậm hơn: bàn tay gió thổi, bàn tay lưng lạc đà.
Triệu chứng ngoài khớp: Viem khop dang thap thường gây ra các biểu hiện như sốt nhẹ, da xanh, ăn ngủ kém, gầy, rối loạn thần kinh thực vật.
Biểu hiện cận khớp:
Hạt dưới da: Nổi gồ lên khỏi mặt da, chắc, không đau d: 0,5-2cm thường gặp ở trên xương trụ gần khớp khuỷu, trên xương chày gần khớp gối, số lượng từ một đến vài hạt. Da khô teo, phù 1 đoạn chi, hồng ban lòng bàn tay.
Teo cơ: rõ rệt ở vùng quanh khớp viêm, viêm gân: hay gặp gân Achille.
Bệnh viem khop dang thap rất ít kho gây tổn thương cơ tim kín đáo, có thể có viêm màng ngoài tim. Viêm màng phổi nhẹ, xơ phế nang.lách to và giảm bạch cầu trong hội chứng Felty, Xương mất vôi, gãy tự nhiên.
Ngoài ra bệnh còn có thể gây viêm giác mạc, viêm mống mắt, đè ép các dây thần kinh ngoại biên, thiếu máu nhược sắc, rối loạn thần kinh thực vật, nhiễm Amyloid có biểu hiện chủ yếu ở thận, thường xuất hiện rất muộn.
Cận lâm sàng: Gồm X quang, dấu sinh học và sinh thiết
X quang: Giai đoạn đầu thấy mất vôi ở vùng đầu xương. Sau đó là khuyết xương hay ăn mòn xương phần tiếp giáp với sụn khớp, rồi hẹp khe khớp. Sau cùng là huỷ phần sụn khớp và đầu xương gây dính và biến dạng khớp.
Sinh học: Gồm dấu viêm, rối loạn miễn dịch, dịch khớp. Tốc độ lắng máu tăng, α2 globulin tăng, hồng cầu giảm.
Waaler Rose: Phát hiện yếu tố thấp trong huyết thanh. Phản ứng dương tính khi ngưng kết với độ pha loãng huyết thanh bệnh nhân từ 1/32.
Dịch khớp: Giảm độ nhầy, tăng bạch cầu, tế bào hình nho 10% số tế bào dịch khớp. tế bào hình nho là những bạch cầu đa nhân trung tính đã nuốt những phức hợp miễn dịch.
Sinh thiết: Màng hoạt dịch hay hạt dưới da.
Sinh thiết màng hoạt dịch thấy năm tổn thương: sự tăng sinh các hình lông của màng hoạt dịch, tăng sinh các lớp phủ hình lông, xuất hiện những đám hoại tử giống như tơ huyết, tăng sinh mạch máu tân tạo, thâm nhập nhiều tế bào viêm quanh các mạch máu. Khi có từ ba tổn thương trở lên có thể hướng đến chẩn đoán xác định.
Sinh thiết hạt dưới da: Ở giữa là một đám hoại tử dạng tơ huyết, chung quanh bao bọc bởi nhiều tế bào Lympho và tương bào.
Chẩn đoán: Cần phải sớm đ điều trị bệnh viem khop dang thap có kết quả.
Tiêu chuẩn của hội thấp học Mỹ 1987 về viem khop dang thap: Gồm 7 điểm, trong đó tiêu chuẩn từ 1 - 4 phải có thời gian ít nhất 6 tuần, chẩn đoán dương tính cần ít nhất 4 tiêu chuẩn, đó là:
Cứng khớp buổi sáng: kéo dài ít nhất 1 giờ.
Sưng đau ít nhất 3 nhóm khớp trong số 14 nhóm: ngón tay gần, bàn ngón tay, cổ tay, khuỷu, gối, cổ chân, bàn ngón chân (2 bên = 14).
Sưng đau 1 trong 3 khớp của bàn tay: ngón gần, bàn ngón, cổ tay.
Sưng khớp đối xứng.
Có hạt dưới da.
Phản ứng tìm yếu tố thấp huyết thanh dương tính (Waaler-Rose +).
Hình ảnh X quang điển hình.
Tuyến cơ sở thiếu cận lâm sàng: chẩn đoán có thể dựa vào các điểm sau:
Phụ nữ 30-50 tuổi.
Viêm nhiều khớp xa gốc chi.
Khởi đầu từ từ, tiến triển ít nhất 6 tuần.
Đau trội về đêm và cứng khớp buổi sáng.
Chẩn đoán phân biệt
Giai đoạn đầu (< 6 tuần):
Thấp khớp cấp: dựa vào tuổi, tính chất viêm...
Thấp khớp phản ứng: sau các bệnh nhiễm khuẩn, không đối xứng.
Hội chứng Reiter: Viêm khớp, viêm niệu đạo và kết mạc mắt.
Giai đoạn sau (> 6 tuần):
Thoái khớp: lớn tuổi, không có dấu viêm.
Đau khớp trong bệnh tạo keo nhất là luput ban đỏ.
Viêm cột sống dính khớp: nam giới, đau cột sống lưng, thắt lưng cùng chậu.